Dị dạng tĩnh mạch là gì? Các công bố khoa học về Dị dạng tĩnh mạch

Dị dạng tĩnh mạch (phlebectasia) là một trạng thái mở rộng không bình thường của các tĩnh mạch, thường xảy ra trong các tĩnh mạch ở chân và bàn tay. Dị dạng tĩn...

Dị dạng tĩnh mạch (phlebectasia) là một trạng thái mở rộng không bình thường của các tĩnh mạch, thường xảy ra trong các tĩnh mạch ở chân và bàn tay. Dị dạng tĩnh mạch có thể do các nguyên nhân gen di truyền, hoặc có thể phát triển do thay đổi trong van tĩnh mạch hoặc trong bức xạ tĩnh mạch. Triệu chứng thường gặp bao gồm bầm tím, sưng, đau và một cảm giác nặng trong vùng bị ảnh hưởng. Điều trị dị dạng tĩnh mạch có thể bao gồm đeo băng quấn hoặc cắt bỏ các phần tĩnh mạch bị ảnh hưởng.
Dị dạng tĩnh mạch là sự mở rộng không bình thường của tĩnh mạch, đặc biệt là ở các vùng chân và bàn tay. Đây là một tình trạng phổ biến và thường không gây ra nhiều vấn đề lớn.

Có nhiều nguyên nhân gây ra dị dạng tĩnh mạch, như di truyền, sự yếu đàn hồi trong tường tĩnh mạch, làm việc lâu đứng hoặc ngồi, thai kỳ, tăng áp lực trong tĩnh mạch, hoặc bị tổn thương tĩnh mạch do chấn thương.

Triệu chứng của dị dạng tĩnh mạch thường gồm bầm tím, sưng, đau, mệt mỏi và cảm giác nặng trong vùng bị ảnh hưởng. Trong một số trường hợp nghiêm trọng hơn, dị dạng tĩnh mạch có thể gây ra sự mất cảm giác, loét da, viêm nhiễm và các vấn đề về khối máu đông.

Đối với các trường hợp nhẹ, việc điều trị dị dạng tĩnh mạch có thể bao gồm đeo băng quấn hoặc sử dụng giảm đau và chống viêm. Nếu triệu chứng nghiêm trọng hơn hoặc nếu mắc các vấn đề sức khỏe khác, việc loại bỏ các phần tĩnh mạch bị ảnh hưởng hoặc can thiệp phẫu thuật có thể được thực hiện.

Việc duy trì một lối sống lành mạnh có thể giúp kiểm soát dị dạng tĩnh mạch và giảm triệu chứng. Điều này bao gồm việc duy trì một cân nặng lành mạnh, tập thể dục đều đặn, tránh thời gian đứng hoặc ngồi quá lâu, tăng cường cơ bắp xung quanh tĩnh mạch, và tuân thủ các biện pháp phòng ngừa và quản lý các vấn đề về tĩnh mạch.
Dị dạng tĩnh mạch có thể xảy ra ở bất kỳ tuổi nào, nhưng thường xuất hiện trong giai đoạn trưởng thành. Có hai loại chính của dị dạng tĩnh mạch: dị dạng tĩnh mạch bẩm sinh và dị dạng tĩnh mạch do môi trường hoặc do thời gian.

1. Dị dạng tĩnh mạch bẩm sinh: Đây là loại dị dạng tĩnh mạch được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Tường tĩnh mạch trong trường hợp này yếu đàn hồi hơn và không hoạt động hiệu quả. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến sự mở rộng không bình thường của tĩnh mạch và bị giãn nở.

2. Dị dạng tĩnh mạch do môi trường hoặc do thời gian: Đây là loại dị dạng tĩnh mạch mà không được kế thừa, mà được hình thành do áp lực kéo dãn và căng thẳng liên tục trên tĩnh mạch trong một khoảng thời gian dài. Các nguyên nhân bao gồm:

- Thời gian: Tĩnh mạch trở nên yếu dần theo thời gian, do quá trình lão hóa và do sự tác động của trọng lực. Đây là lý do tại sao dị dạng tĩnh mạch thường xảy ra ở người lớn tuổi.
- Sự tăng áp lực trong tĩnh mạch: Áp lực kéo dãn dựng và căng thẳng trên tĩnh mạch do vận động không đủ, làm việc lâu đứng hoặc ngồi, tăng cường áp suất trong buồng tim.
- Thai kỳ: Trong quá trình mang thai, tình trạng dị dạng tĩnh mạch có thể xảy ra do sự tăng áp lực yếu tố nội tiết tự nhiên trong quá trình mang thai.

Nếu dị dạng tĩnh mạch không gây ra triệu chứng hay vấn đề nghiêm trọng, thì thường không cần điều trị. Tuy nhiên, trong trường hợp triệu chứng gây khó chịu hoặc nghiêm trọng hơn, có thể áp dụng các biện pháp không phẫu thuật hoặc phẫu thuật.

Các biện pháp không phẫu thuật bao gồm đeo băng quấn hoặc sử dụng áo bị áp lực, nâng cao chân khi nằm nghỉ, tập thể dục nhẹ nhàng và duy trì một lối sống lành mạnh. Các biện pháp phẫu thuật có thể bao gồm cắt bỏ tĩnh mạch bị ảnh hưởng, phẫu thuật laser hoặc chèn các loạt của tĩnh mạch để ngăn chặn sự lưu thông ngược.

Tuy nhiên, điều quan trọng là tư vấn và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp phải được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật mạch máu.

Các bài báo, nghiên cứu, công bố khoa học về chủ đề dị dạng tĩnh mạch:

Một hệ thống phân loại đề xuất cho dị dạng động tĩnh mạch Dịch bởi AI
Journal of Neurosurgery - Tập 65 Số 4 - Trang 476-483 - 1986
✓ Một yếu tố quan trọng trong việc đưa ra khuyến nghị điều trị cho bệnh nhân có dị dạng động tĩnh mạch (AVM) là ước lượng nguy cơ phẫu thuật cho bệnh nhân đó. Một hệ thống phân loại đơn giản, có thể áp dụng rộng rãi được thiết kế để dự đoán nguy cơ morbid và tử vong liên quan đến việc điều trị phẫu thuật các AVM cụ thể đã được đề xuất. Dị dạng được phân loại dựa trên kích thước, kiểu thoát huyết q... hiện toàn bộ
So sánh capecitabine dạng uống với fluorouracil cộng leucovorin tiêm tĩnh mạch như là phương pháp điều trị đầu tiên cho 605 bệnh nhân ung thư đại trực tràng di căn: Kết quả của nghiên cứu ngẫu nhiên giai đoạn III Dịch bởi AI
American Society of Clinical Oncology (ASCO) - Tập 19 Số 8 - Trang 2282-2292 - 2001
MỤC ĐÍCH: So sánh tỷ lệ đáp ứng, các chỉ số hiệu quả và hồ sơ độc tính của capecitabine dạng uống với fluorouracil cộng leucovorin (5-FU/LV) tiêm tĩnh mạch nhanh như là phương pháp điều trị đầu tiên ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng di căn. BỆNH NHÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP: Chúng tôi tiến hành ngẫu nhiên hóa 605 bệnh nhân để điều trị bằng capecitabine dạng uống trong 14 ngày mỗi 3 tuần hoặc bằng 5-FU/LV ... hiện toàn bộ
#capecitabine #5-FU/LV #ung thư đại trực tràng di căn #nghiên cứu ngẫu nhiên #đáp ứng khối u #hồ sơ độc tính
Phẫu thuật vi phẫu cho 67 ca dị dạng động-tĩnh mạch nội sọ có đường kính dưới 3 cm Dịch bởi AI
Journal of Neurosurgery - Tập 79 Số 5 - Trang 653-660 - 1993
✓ Kết quả phẫu thuật trên một loạt các dị dạng động-tĩnh mạch (AVMs) nhỏ được xem là lý tưởng để điều trị bằng phẫu thuật tia xạ đã được đánh giá lại. Trong tổng cộng một loạt phẫu thuật vi phẫu gồm 360 bệnh nhân, có 67 bệnh nhân (19%) đã trải qua cắt bỏ AVMs có đường kính lớn nhất dưới 3 cm bất kể vị trí nào. Nhiều tổn thương trong số này (45%) nằm ở các khu vực có thể được coi là khó tiếp cận về... hiện toàn bộ
#dị dạng động-tĩnh mạch #phẫu thuật vi phẫu #động-tĩnh mạch nội sọ #phẫu thuật tia xạ #mở sọ có hướng dẫn định vị #chữa lành
Bất thường tĩnh mạch phát triển ở dẫn lưu não là nguyên nhân hiếm gặp gây ra bệnh não úng thủy bẩm sinh: báo cáo trường hợp và tổng quan tài liệu Dịch bởi AI
Journal of Medical Case Reports - - 2012
Tóm tắt Giới thiệu Hẹp ống dẫn nước có thể được gây ra bởi nhiều nguyên nhân, bao gồm hẹp bẩm sinh, khối u, viêm và, rất hiếm, dị dạng mạch máu. Tuy nhiên, hẹp ống dẫn nước do bất thường tĩnh mạch phát triển, biểu hiện là bệnh não úng thủy bẩm sinh, thì hiếm gặp hơn, và, theo hiểu biết tốt nhất của chúng tôi, chưa được báo cáo trong tài liệu hiện có. Trong nghiên cứu này, chúng tôi xem xét tài liệ... hiện toàn bộ
#Não úng thủy #Hẹp ống dẫn nước #Bất thường tĩnh mạch phát triển #Khối u #Dị dạng mạch máu
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH HỌC VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT DỊ DẠNG ĐỘNG TĨNH MẠCH TIỂU NÃO
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 504 Số 2 - 2021
Mục đích: Mô tả đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, kết quả phẫu thuật dị dạng động tĩnh mạch tiểu não. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu và tiến cứu 32 trường hợp dị dạng động tĩnh mạch tiểu não được điều trị tại bệnh viện Bạch Mai từ tháng 6/2018 đến tháng 6/2021. Kết quả: Trong số 32 bệnh nhân, có 14 nam, 18 nữ, độ tuổi trung bình 38 (9-66 tuổi). 26 bệnh nhân (81.3%)... hiện toàn bộ
#Dị dạng động tĩnh mạch tiểu não #kết quả phẫu thuật
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH 64 DÃY MẠCH NÃO Ở BỆNH NHÂN CHẢY MÁU NÃO DO VỠ DỊ DẠNG THÔNG ĐỘNG-TĨNH MẠCH NÃO
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 509 Số 1 - 2022
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp MSCT 64 dãy ở bệnh nhân chảy máu não do vỡ dị dạng thông động tĩnh mạch não (AVM). Đối tượng nghiên cứu: Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán là dị dạng thông động-tĩnh mạch não có biến chứng chảy máu được chụp MSCT 64 dãy não-mạch não điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai từ 10/2019 đến 07/2021. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang. Kết quả: Tuổi trung... hiện toàn bộ
#Dị dạng thông động tĩnh mạch não vỡ #MSCT 64 dãy não-mạch não
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TIÊM XƠ DỊ DẠNG TĨNH MẠCH DƯỚI HƯỚNG DẪN DSA
Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam - - 2022
Mục đích: Mô tả đặc điểm hình ảnh của dị dạng tĩnh mạch (DDTM) trên chụp mạch và đánh giá kết quả điều trị bằng bọtgây xơ.Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu tiến cứu và hồi cứu mô tả từ tháng 11 năm 2015 đến tháng 7 năm 2019, có 17bệnh nhân DDTM được điều trị bằng phương pháp gây xơ dưới máy chụp mạch số hoá xoá nền với 21 tổn thương và 46 đợt tiêm xơ. Đánh giá kết quả điều tr... hiện toàn bộ
#dị dạng tĩnh mạch # #tiêm xơ #DSA
DỊ DẠNG MẠCH MÁU TỬ CUNG: BÁO CÁO CHÙM CA LÂM SÀNG, CHẨN ĐOÁN VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 510 Số 2 - 2022
Băng huyết do dị dạng mạch máu tử cung hiếm gặp nhưng có thể đe dọa tính mạng người bệnh. Ba trường hợp lâm sàng được mô tả dưới đây đều có những đợt chảy máu dữ dội dẫn tới thiếu máu nặng và không tìm được bất kỳ nguyên nhân thực thể hoặc cơ năng thông thường dẫn tới băng huyết. Siêu âm 2D kết hợp với Doppler mầu phát hiện được các bất thường mạch máu tại tử cung. Hai trường hợp được nút mạch thà... hiện toàn bộ
#dị dạng thông động- tĩnh mạch #băng huyết âm đạo #nút mạch
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ DỊ DẠNG ĐỘNG - TĨNH MẠCH NÃO ĐÃ VỠ Ở TRẺ EM BẰNG NÚT MẠCH VỚI ONYX
Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam - - 2022
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, CLVT và hình chụp mạch DSA của dị dạng động - tĩnh mạch não đã vỡ ở trẻ em và đánh giákết quả sớm sau nút dị dạng động - tĩnh mạch não bằng Onyx.Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả tiến cứu điều trị DDĐTMN đã vỡ ở trẻ em bằng can thiệp nội mạch vớiOnyx tại Bệnh viên Nhi Trung ương, thời gian từ tháng 3/2017 tới tháng 7/2019 gồm 45BNKết quả: 45 BN gồm 25 na... hiện toàn bộ
9. Đánh giá kết quả bước đầu điều trị dị dạng tĩnh mạch vùng đầu mặt cổ bằng tiêm cồn tuyệt đối dưới hướng dẫn của dsa
Tạp chí Nghiên cứu Y học - - 2022
Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm hình ảnh của dị dạng tĩnh mạch vùng đầu mặt cổ trên máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) và đánh giá hiệu quả của phương pháp gây xơ bằng cồn tuyệt đối. Thiết kết nghiên cứu mô tả hồi cứu và tiến cứu với 25 bệnh nhân có tuổi trung bình 31,1. Dị dạng tĩnh mạch phân loại theo Puig năm 2003, có 9/25 tổn thuộc type I (36%), 15/25 thuộc type II (60%), 1/25 tổn thương thuộc ... hiện toàn bộ
#Đầu mặt cổ #dị dạng tĩnh mạch #cồn tuyệt đối #tiêm xơ
Tổng số: 65   
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7